399B Trường Chinh, phường 14, quận Tân Bình, TP.HCM

Đánh giá Honda Air Blade 2015

Honda Việt Nam vừa chính thức bán ra thị trường mẫu xe tay ga Air Blade 125 2015, trong đó có sự xuất hiện của phiên bản Black Edition với màu sơn đen mờ huyền bí tôn thêm vẻ hấp dẫn.

Đánh giá Honda Air Blade 2015

Honda Air Blade 125 2015 phiên bản Black Edition

​Chỉ hơn 2 tháng sau khi đối thủ cạnh tranh trực là Yamaha Nouvo Fi 125 2015 được giới thiệu, hôm qua (01/01/2015), phiên bản nâng cấp của Air Blade 125 cũng đã được Honda Việt Nam cho trình làng. Không có quá nhiều sự thay đổi về mặt thiết kế so với phiên bản ra mắt trước đó, chủ yếu xe chỉ có một số thay đổi về nước sơn và tem dán bên ngoài.

Đánh giá Honda Air Blade 2015

Honda Air Blade Black Edition kiêu hãnh sắc đen huyền​

Thiết Kế
Giữ nguyên thiết kế hướng đến vẻ đẹp thanh thoát nhưng không kém phần sắc nét, Honda Air Blade 125 Black Edition mang đến cho người dùng sức hút ngay từ cái nhìn đầu tiên bởi sự mạnh mẽ và nam tính từ màu đen mờ huyền bí.

Đánh giá Honda Air Blade 2015

Air Blade 125 2015 với gam màu đen cam là chủ đạo

Đánh giá Honda Air Blade 2015

Gam đen bí ẩn đầy cuốn hút cùng tem xe mới tinh tế

​Nắm bắt xu hướng màu thời thượng , Air Blade 2015 phiên bản màu mới lạ và độc đáo -ĐEN SƠN MỜ, khác biệt với các màu sơn thông thường: đen mờ bí ẩn, lớp sơn mịn màng, độc đáo cùng tem xe mới nổi bật với đường viền đỏ sắc sảo, tinh tế chạy dọc thân xe và ở mặt nạ phía trước tạo nên sức cuốn hút đầy mê hoặc nhưng không kém phần lôi cuốn và lịch lãm. Thêm vào đó, logo Air Blade đỏ nổi bật trên nền sơn đen cùng giảm xóc và ngàm phanh màu đỏ gây ấn tượng mạnh mẽ.

Hệ thống đèn pha Projector (thấu kính hội tụ) đôi mới​Air Blade 125cc được trang bị đèn pha projector đôi, cho phép 2 bóng chiếu sáng cùng lúc tại mỗi chế độ (chiếu gần - chiếu xa). Bên cạnh đó, kỹ thuật dẫn hướng ánh sáng từ bóng đèn định vị và bóng đèn pha qua thấu kính bên trong màu xanh giúp xe tăng hiệu quả chiếu sáng rõ rệt.
Hơn nữa, chiếc xe càng thêm vẻ sang trọng và mạnh mẽ khi đèn pha được tạo thêm hiệu ứng màu khói.

Mặt đồng hồ thể thao của AB 2015​Màn hình tinh thể lỏng thiết kế rộng, đậm nét thể thao với đầy đủ thông tin về mức nhiên liệu, đồng hồ báo giờ, đồng hồ báo tổng quãng đường và đo mỗi hành trình. Bên cạnh đó, vạch số nổi 3D có khả năng phản xạ ánh sáng LED, dễ dàng quan sát khi vận hành trong đêm tối

.

Cụm đèn hậu và đèn phanh Air Blade 2015​Được trang bị đèn LED (đi-ốt phát sáng) sắc nét với sự kết hợp giữa thấu kính bên ngoài trong suốt và thấu kính bên trong màu xanh.
Khi đèn bật, ánh sáng LED màu đỏ giúp tăng khả năng nhận biết.

Ốp ống xả Air Blade 2015​Đường nét góc cạnh, cá tính càng tôn lên vẻ thể thao, sắc sảo của xe.

Bên dưới yên xe vẫn là cốp đựng đồ với dung tích lớn cho phép chứ được 2 mũ bảo hiểm nửa đầu cùng nhiều vật dụng cá nhân khác. Vách ngăn thông minh có thể chia nhỏ cốp thành 2 khoang riêng biệt giúp người sử dụng có thể dễ dàng sắp xếp đồ dùng. Xe sử dụng lốp không săm đi kèm với bộ vành đúc được sơn đen hoàn toàn làm từ vật liệu thân thiện với môi trường.

Đánh giá Honda Air Blade 2015

Honda Air Blade 125 Black Edition mạnh mẽ và cuốn hút.

Đánh giá Honda Air Blade 2015

Logo Black Edition cho AB 2015 mới​Động cơ

Honda Air Blade 125 2015 vẫn giữ nguyên động cơ công nghệ eSP-125cc, 4 kỳ, xy-lanh đơn, làm mát bằng dụng dịch giống như trên phiên bản cũ. Một số công nghệ cao, hiện đại cũng được trang bị trên xe như hệ thống phun xăng điện tử PGM-FI giúp tiết kiệm nhiên liệu, hệ thống ngắt động cơ tạm thời Idling stop, động cơ tích hợp bộ đề ACG, công nghệ giảm thiểu ma sát và khả năng đốt cháy hoàn toàn. Tất cả giúp xe có khả năng vận hành mạnh mẽ tăng 22%.
Giá xe Air Blade 2015 Black Edition được công bố là 39.990.000 đồng.

Đánh giá Honda Air Blade 2015

Một số thông số kỹ thuật của Honda Air blade 125 2015 phiên bản Black Edition:

 

  • Trọng lượng bản thân: 113kg
  • Dài x Rộng x Cao: 1.901mm x 687mm x 1.115mm
  • Khoảng cách trục bánh xe: 1.287mm
  • Độ cao yên: 777mm
  • Khoảng cách gầm so với mặt đất: 133mm
  • Dung tích bình xăng (danh định lớn nhất): 4,4 lít
  • Cỡ lốp trước/ sau Trước: 80/90 - 14 M/C 40P / Sau: 90/90 - 14 M/C 46P
  • Phuộc trước: Ống lồng, giảm chấn thủy lực
  • Phuộc sau: Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực
  • Loại động cơ: PGM-FI, xăng, 4 kỳ, 1 xy-lanh, làm mát bằng dung dịch
  • Dung tích xi lanh: 124,8cm3
  • Đường kính x Khoảng chạy pít-tông: 52,4mm x 57,9mm
  • Tỷ số nén: 11 : 1
  • Công suất tối đa: 8,2kW/8.500 vòng/phút
  • Mô-men cực đại: 11,2N.m/5.000 vòng/phút
  • Dung tích nhớt máy: 0,9 lít khi rã máy/ 0,8 lít khi thay nhớt
  • Loại truyền động: Dây đai, biến thiên vô cấp
  • Hệ thống khởi động: Điện/ Đạp chân

Nguồn: